MUÔN VÀN KIỂU NÓI “ĐÃ HIỂU” TRONG TIẾNG NHẬT

đã Hiểu

Bạn có biết ngoài câu “わかりました“ vẫn có rất nhiều cách nói với ý nghĩa “Đã hiểu” với cách sử dụng khác nhau?

Khi muốn nói rằng mình đã hiểu rõ ý người ta nói, bạn sẽ có rất nhiều cách nói sau đây.

  • わかりました。
  • 承知(しょうち)しました。
  • 承りました(うけたまわりました)。
  • 了解(りょうかい)です。
  • かしこまりました。

Dù có cùng ý nghĩa là “Đã hiểu”, nhưng mỗi cách nói sẽ sử dụng cho những tình huống và đối tượng nói khác nhau.

1. わかりました。

Là câu được sử dụng phổ biến nhất trong mọi tình huống, hoàn cảnh và với mọi đối tượng mà vẫn lịch sự. Bạn có thể dùng với bất cứ ai và bất cứ lúc nào.

Khi đã trở nên thân thiết hơn, bạn có thể dùng thể ngắn của câu này là わかった。

 

2. 承知(しょうち)しました。/ 承知(しょうち)いたしました。

Đây là câu kính ngữ của わかりました。Thường được dùng để nói chuyện với cấp trên hoặc người ở công ty khác, đối tác kinh doanh. Nếu bạn muốn thêm phần tôn kính, bạn có thể ưu tiên nói câu 承知いたしました。

 

3. 承りました(うけたまわりました)。

Ngoài câu 承知いたしました, bạn cũng có thể dùng câu 承りました để diễn đạt rằng mình đã hiểu và tuân thủ theo chỉ thị của người nói. Chữ Hán 承 có nghĩa là xin nhận một cách tôn kính. Được dùng để thông báo cho cấp trên rằng mình đã nghe hoặc nhận được yêu cầu.

Dù có nghĩa cực kỳ khiêm nhường để nói chuyện với cấp trên, nhưng quá trang trọng cho nên thường ít được sử dụng. Người Nhật có khuynh hướng thích nói câu 承知いたしました hơn.

 

4. かしこまりました。

Mặc dù câu 承知いたしました là câu an toàn nhất và thường được sử dụng nhiều nhất trong kinh doanh và môi trường làm việc. Nhưng vẫn có một cách nói “Đã hiểu” một cách thông minh và trang trọng hơn, đó là かしこまりました。

Chữ Hán của câu này là chữ ÚY : 畏まりました. Mang nghĩa là nể phục. Hàm ý của câu này chính là đã hiểu và ghi nhận chỉ thị một cách nể phục.

Do đó, かしこまりました。Vừa bao gồm ý ghi nhận nội dung đối phương đã nói vừa thể hiện sự kính nể đối với đối phương. Thường được sử dụng khi đối phương là người có địa vị cao hơn như cấp trên hay khách hàng.

 

5. 拝承(はいしょう)いたしました

拝承(はいしょう) mang ý nghĩa là xin nhận một cách nể phục. Đây là một câu cực kỳ trang trọng. Thường không dùng trong các hoạt động kinh doanh, văn phòng.

Thay vào đó, 拝承いたしましたthường được sử dụng như một kính ngữ trong các email trang trọng.

 

6. 了解(りょうかい)です。

了解です。Là một câu nói sử dụng rất nhiều trong hoạt động sinh hoạt hằng ngày và làm việc. Nhưng điều đáng lưu ý mà một số bạn vẫn hay sử dụng sai. Đó là đây không phải là kính ngữ. Tức là không nên dùng câu này để nói với cấp trên.

Những câu tương tự 了解です:

・了解いたしました
・了解しました
・了解
Những câu này dù là câu lịch sự nhưng gốc của nó không phải là câu kính ngữ (cả tôn kính lẫn khiêm nhường ngữ đều không phải). Thường thì cấp trên sẽ dùng những câu này để nói chuyện với cấp dưới. Nhưng sẽ không mấy lịch sự khi dùng câu này với người có địa vị cao hơn.

Trong một số trường hợp, khi hai người đã khá thân thiết và cởi mở thì có thể sử dụng 了解しました.

————————————————————————–

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC TẠI ĐÂY

Nhớ theo dõi HIKARI để cập nhật nhiều kiến thức thú vị nhé!

HIKARI – TRUNG TÂM NHẬT NGỮ
Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtTrụ sở: 310 Lê Quang Định, P.11, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtVP: Tòa nhà JVPE, lô 20, Đường số 2, Công viên phần mềm Quang Trung, P.Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP.HCM
Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtHotline: 0902 390 885
Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtĐiện thoại: (028) 3849 7875
Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtWebsite : www.hkr.edu.vn