N3 : Ngữ pháp tiếng Nhật chỉ lý do, nguyên nhân

Ldnn

Ngoài hai mẫu câu  から、ので mà chúng ta đã được học trong chương trình sơ cấp, thì còn rất nhiều các mẫu ngữ pháp tiếng nhật vì nên khác mà đôi khi sẽ gây khó khăn cho người học. Do đó, hôm nay hãy cùng DORA tổng hợp ngữ pháp tiếng nhật chỉ nguyên nhân, lý do thông qua bài viết sau nhé!

1. Ngữ pháp tiếng Nhật N3 だけに

Cấu trúc

V普通形  + だけに      
Aい                + だけに      
Aな/である  + だけに 
Nである   + だけに  

 Ý nghĩa

Chính vì A nên B

Cách dùng

Diễn tả tình huống xảy ra ở phía sau là diễn biễn tự nhiên của vế trước (B thường là kết quả tốt).
Ví dụ :
1) 一生懸命勉強しただけに、いい点で大学に合格しました。
→ Chính vì đã học hành rất chăm chỉ, nên tôi đã đỗ đại học với điểm số cao.

 

2. Ngữ pháp tiếng Nhật N3 ために

Ở trình độ N4, chúng ta đã được học mẫu câu  ために sử dụng trong trường hợp chỉ mục đích. Ngoài ra,  ために còn được sử dụng trong trường hợp chỉ nguyên nhân, lý do. Đây là một trong những mẫu ngữ pháp tiếng nhật hay dùng nên các bạn hãy học thật kĩ cấu trúc này nhé.

 Ý nghĩa

Bởi vì, do

 Cấu trúc

V 普通形+ ために
N の               + ために   
A な の/A い  + ために

 Cách dùng

Về mặt ý nghĩa thì tương tự như ので・から, nhưng về sắc thái ために trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, trong hội thoại lịch sự hoặc trong các thông báo.
Nguyên nhân, lý do được nêu ra trong vế trước 「ため」thường dẫn đến kết quả không tốt.

Ví dụ
1) 客が大勢いるために、一時間で並べて、切符を買えるようになりました。
→ Vì khách rất đông, nên tôi phải xếp hàng 1 tiếng mới có thể mua được vé.
2)不景気になったために、多くの卒業生は失業するようになりました。
→  Vì tình hình kinh tế khó khăn, nên rất nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp.

3. Ngữ pháp tiếng Nhật N3 によって

 Cấu trúc

N + によって

 Ý nghĩa

Do, vì

 Cách dùng

Biểu thị nguyên nhân, lý do 
Ví dụ
1) 地震による被害はさらに広がっている。
→  Thiệt hại do cơn động đất gây ra ngày càng lan rộng.
2) 台風によって多くの人がなくなりました。
→   Rất nhiều người chết do cơn bão.

4. Ngữ pháp tiếng Nhật N3 ばかりに

Cấu trúc

V 普通形+ ばかりに
Aな/Aい + ばかりに
N + ばかりに

Ý nghĩa

Tại vì, vì,…

Cách dùng

Diễn tả cái gì đó là nguyên nhân dẫn đến kết quả không tốt. Thể hiện tâm trạng bất mãn, hối tiếc.
Ví dụ :
1) 英語が下手なばかりに、給料が高い仕事が見つかられませんでした。
→   Chỉ vì kém tiếng Anh mà tôi không thể tìm được công việc với mức lương cao.
  • Như vậy qua bài tổng hợp ngữ pháp tiếng nhật trên, có thể thấy các mẫu ngữ pháp tiếng nhật vì nên có ý nghĩa tương tự nhau nhưng sắc thái, kết quả xảy ra lại khác nhau.

————————————————————————–

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC TẠI ĐÂY

Nhớ theo dõi HIKARI để cập nhật nhiều kiến thức thú vị nhé!

HIKARI – TRUNG TÂM NHẬT NGỮ
CÁC THỂ ĐỘNG TỪ CƠ BẢNTrụ sở: 310 Lê Quang Định, P.11, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
CÁC THỂ ĐỘNG TỪ CƠ BẢNVP: Tòa nhà JVPE, lô 20, Đường số 2, Công viên phần mềm Quang Trung, P.Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP.HCM
CÁC THỂ ĐỘNG TỪ CƠ BẢNHotline: 0902 390 885
CÁC THỂ ĐỘNG TỪ CƠ BẢNĐiện thoại: (028) 3849 7875
CÁC THỂ ĐỘNG TỪ CƠ BẢNWebsite : www.hkr.edu.vn