Những nguyên tắc cơ bản để đọc tiêu đề báo tiếng Nhật

Nguyên Tắc đọc Tiêu đề Báo Nhật
Hôm nay, cùng Hikari tìm hiểu về những nguyên tắc cơ bản để đọc tiêu đề báo tiếng Nhật nhé!!!

1.Lược bỏ trợ từ và する

Mục đích của điều này chỉ đơn giản là làm cho câu được diễn đạt ngắn hơn mà thôi

Ví dụ: 

1. 伏見稲荷 外国人の心つかむ

ふしみ いなり がいこくじん の こころ つかむ

Đền Fushimi Inari chinh phục trái tim người ngoại quốc

Câu này, đúng ra phải được viết đầy đủ như thế này:

伏見稲荷が 外国人の 心を つかみました。

ふしみ いなり が がいこくじん の こころ を つかみました。

2. 富士山 世界遺産に決定

ふじさん せかいいさん に けってい

Núi Phú Sĩ được lựa chọn làm di sản thế giới.

Nếu diễn đạt đầy đủ trợ từ và thể của động từ thì câu văn sẽ thành thế này:

富士山が世界遺産に決定されました。

ふじさん が せかいいさん に けってい されました。

2.ず có nghĩa là ない

Ví dụ:

1. 50人連絡取れず 伊豆大島土砂崩れ

ごじゅうにん れんらくとれず いずおおしま どしゃくずれ

Lở đất ở Izu Oshima – mất liên lạc với 50 người.

Tiêu đề này nếu có đầy đủ trợ từ và thể ない thì sẽ thành thế này:

伊豆大島の土砂崩れで、50人が連絡が取れない状態です。

いずおおしま の どしゃくずれ で、ごじゅうにん が れんらく が とれない じょうたい です。

Lở đất của Izu Oshima khiến mất liên lạc với 50 người.

3.へ chỉ xu hướng của sự việc

Đó cũng chính là một trong những chức năng của trợ từ へ, không đơn giản là chỉ hướng cho động từ 行く nhưng còn là chỉ đích đến hay xu hướng của sự việc. Có thể sự việc đó chưa đến đích hay chưa hoàn tất, nhưng có thể xem như đang trong kế hoạch để hoàn tất.

いよいよ水深8000mへ

いよいよ すいしん はっせん めーとる へ

Đạt đến độ sâu hơn 8000m

Bài báo này nói về một cái máy dò nghiên cứu lòng đại đương cố gắng đến độ sâu hơn 8000m. Trợ từ へ giúp người đọc hiểu đây là mục tiêu mà máy sẽ đạt được.

4.Tên quốc gia thể hiện bằng Kanji

日 にち Japan
米 べい America
英 えい England
独 どく Germany
仏 ふつ France
韓 かん South Korea
伊 い Italy
加 か Canada
露 ろ Russia

Những Kanji này cũng được sử dụng một cách rất thông minh, như là đặt hai chữ cạnh nhau trong tiêu đề để thể hiện mối quan hệ giữa hai quốc gia.

Ví dụ:

慰安婦問題日韓合意

いあんふ もんだい にっかん ごうい

Hiệp định Nhật – Hàn về vấn đề “Phụ nữ giải khuây”

Hay mô tả một sự việc xảy ra ở một quốc gia nào đó.

Ví dụ:

米自動車の街 破産

べいじどうしゃ の まち はさん

Các khu phố ô-tô của Mỹ vỡ nợ

5.Rút ngắn tên của các cơ quan, tổ chức

Tên của các cơ quan tổ chức lúc nào cũng rất dài, thế nên cũng được rút ngắn lại trong tiêu đề báo.

日教組(にっきょうそ)

→ 日本教職員組合(にほん きょうしょくいん くみあい)

→ Hiệp hội giáo viên Nhật Bản

全学連(ぜんがくれん)

→ 全日本学生自治会連合(ぜんにほん がくせい じちかい れんごう)

→ Liên đoàn sinh viên tự quản Nhật Bản

自民(じみん)

→ 自由民主党(じゆうみんしゅとう)

→ Đảng Dân Chủ Tự Do

厚労省(こうろうしょう)

→ 厚生労働省(こうせいろうどうしょう)

→ Bộ y tế, lao động và phúc lợi

————————————————————————–

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC TẠI ĐÂY

Nhớ theo dõi HIKARI để cập nhật nhiều kiến thức thú vị nhé!

HIKARI – TRUNG TÂM NHẬT NGỮ
Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtTrụ sở: 310 Lê Quang Định, P.11, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtVP: Tòa nhà JVPE, lô 20, Đường số 2, Công viên phần mềm Quang Trung, P.Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP.HCM
Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtHotline: 0902 390 885
Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtĐiện thoại: (028) 3849 7875
Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtWebsite : www.hkr.edu.vn