Quy tắc biến âm trong ngữ pháp tiếng Nhật

Ba

Bạn có biết tại sao người bản xứ thường sử dụng các từ biến âm trong giao tiếp tiếng Nhật thông dụng không? Cùng Hikari tìm hiểu nhé!!!

Quy tắc biến âm trong ngữ pháp tiếng Nhật

Có thể bạn đã từng gặp rất nhiều biến âm mà không để ý vì chúng được sử dụng khá nhiều trong tiếng Nhật. Chẳng hạn như “koi” có nghĩa là tình yêu, “hito” có nghĩa là người thì “koihito” có nghĩa là người yêu.
Các bạn có thể gặp nhiều biến âm trong tiếng Nhật, ví dụ: “koi” là “tình yêu”, “hito” là người còn người yêu là “koibito”. Chữ “hito” được biến thành “bito” cho dễ đọc. Các bạn có thể xem danh sách ví dụ dưới đây:

  • こいびと (người yêu) (hi thành bi) = 恋 koi + 人 hito
    てがみ tegami (lá thư) (ka thành ga) = 手 te + 紙 kami
    こっか kokka (quốc gia) (ku thành âm lặp tsu nhỏ) = 国 koku + 家 ka
    はってん hatten (phát triển) (tsu thành âm lặp tsu nhỏ) = 発 hatsu + 展 ten
    だっふつ dasshutsu (thoát ra) (tsu thành âm lặp tsu nhỏ) = 脱 datsu + 出 shutsu
    つけっ放し tsukeppanashi (bật máy móc, điện,… lên rồi để đó không dùng đến): hanashi thành panashi
    人々: hitobito (người người), “hito” thứ hai sẽ biến thành “bito”
    日々: hibi (ngày ngày), chữ 々 là để lặp lại chữ trước đó, chữ “hi” biến thành chữ “bi”
    国々: kuniguni (các quốc gia), “kuni” thành “guni”
    賃金: chin (tiền công), chữ kin (tiền) thành chữ chingin (tiền công), “kin” chuyển thành “gin”
    近頃: chika (gần) và chữ koro (dạo) tạo thành chikagoro = “dạo này” (chữ koro chuyển đổi thành goro)
    順風満帆: “thuận lợi như được gió căng buồm” (thuận phong mãn phàn), các chữ cái riêng là “jun + fuu + man + han” biến thành jumpuumampan
    それぞれ: lần lượt là, từng cái là
    青空=あおぞら: bầu trời xanh (ao + sora = aozora)

 

Quy tắc biến âm trong tiếng Nhật 

 

  • (1) Từ ghép hoặc từ lặp: Hàng “ha” (trong ha hi fu he ho) thành hàng “ba” (trong ba bi bu be bo) vốn là âm đục của hàng chữ cái “ha” trong tiếng Nhật thông dụng.
    は ひ ふ へ ほ → ば び ぶ べ ぼ
    Các bạn có thể thấy âm đục có cách viết tương đương, chỉ thêm vào một dấu nháy kí hiệu.
    Ví dụ: koibito = koi + hito , 日々 hibi (ngày ngày) = 日 hi + 日 hi
  • (2) Hàng chữ “ka” thì thành hàng chữ “ga”
    か き く け こ → が ぎ ぐ げ ご
    Chẳng hạn như  chikagoro = 近頃 chika + koro
  • (3) Hàng chữ cái “sa” thành hàng chữ cái “za”
    さ し す せ そ → ざ じ ず ぜ ぞ
    Ví dụ như yajirushi = 矢印 ya (mũi tên) + shirushi (dấu), nakajima (tên người) = 中島 naka + shima
  • (4) Hàng chữ “ka” mà được tiếp nối bởi 1 âm hàng “ka” kế tiếp thì sẽ biến thành âm lặp (tsu nhỏ)
    Chẳng hạn như kokki  = 国旗 (quốc kỳ),  こっき = koku + ki chứ không thành kokuki
  • (5) Hàng chữ “ha” mà đi theo sau chữ cái “tsu” つ thì chữ cái “tsu” sẽ biến thành âm lặp (tsu nhỏ) và hàng chữ “ha” sẽ thành hàng chữ “pa”
    は ひ ふ へ ほ → ぱ ぴ ぷ ぺ ぽ
    Chẳng hạn như かっぱつ =  活発(かつ+はつ), kappatsu = katsu + hatsu
    Hàng chữ “ha” mà đi theo sau âm lặp ( “っ” = chữ “tsu” nhỏ) thì thành hàng chữ “pa”
    Ví dụ: つけっぱなし
  • (6) Hàng chữ “ka” mà đi sau chữ “n” (ん) thì thành hàng chữ “ga”
    Ví dụ: 賃金=ちんぎん
  • (7) Hàng “ha” đi sau “n” (ん) thì thường thành hàng “pa” (phần lớn) hoặc hàng “ba” (ít hơn)
    Ví dụ như 根本=こんぽん, kompon (căn bản) = kon + hon
  • (8)  m “n” (ん) ở trước hàng chữ “pa” hay hàng chữ “ba” hay hàng chữ “ma” thì phải đọc là chữ “m” thay vì chữ “n”
    Ví dụ: 日本橋=にほんばし nihombashi, 根本=こんぽん kompon, あんまり ammari
    ————————————————————————–

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC TẠI ĐÂY

    Nhớ theo dõi HIKARI để cập nhật nhiều kiến thức thú vị nhé!

    HIKARI – TRUNG TÂM NHẬT NGỮ
    Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtTrụ sở: 310 Lê Quang Định, P.11, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
    Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtVP: Tòa nhà JVPE, lô 20, Đường số 2, Công viên phần mềm Quang Trung, P.Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP.HCM
    Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtHotline: 0902 390 885
    Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtĐiện thoại: (028) 3849 7875
    Phương Ngữ Trong Tiếng NhậtWebsite : www.hkr.edu.vn