Tính từ cảm giác và tâm trạng tiếng Nhật

Tính từ là một loại từ phổ biến và gặp thường xuyên trong quá trình học tiếng Nhật.
Về cơ bản, tính từ trong tiếng Nhật được chia làm 2 loại:

  1. Các tính từ kết thúc bằng âm tiết I được gọi là tính từ đuôi I .Ví dụ như HIROI, “rộng”, và ATARASHII, “mới”.
  2. Đối với những tính từ không kết thúc bằng âm tiết I, thì thêm NA vào sau các từ đó khi muốn chúng bổ nghĩa cho danh từ. Vì thế, các tính từ loại này được gọi là tính từ đuôi NA. Ví dụ như SHINSETSU, “tử tế”, và HIMA, “rảnh rổi”

Nhưng cũng có một số ngoại lệ. Một số tính từ đuôi NA kết thúc bằng âm tiết I. Ví dụ KIREI, nghĩa là “đẹp/sạch”, YUUMEI, nghĩa là “nổi tiếng”;…Vì thế chúng ta phải học thuộc những tính tứ này để tránh nhằm lẫn.
Trung tâm Nhật ngữ Hikari Academy cung cấp đến các bạn một số tính từ nói về cảm giác và tâm trạng trong tiếng Nhật và đi kèm là những ví dụ:

tính từ cảm giác tiếng nhật

かんかく (感覚): cảm giác
あつい (暑い): nóng (thời tiết)
今日ホーチミン市は暑いですね: Hôm nay Hồ Chí Minh nóng nhỉ?
いたい(痛い): đau
お腹が痛い: đau bụng
かゆい (痒い): ngứa, ngứa rát
蚊に刺されたところがかゆい: chỗ bị muỗi đốt phát ngứa
さむい(寒い): lạnh (thời tiết)
今日本は寒いですか? Bây giờ ở Nhật có lạnh không?
きぶんがわるい(気分が悪い): khó chịu
今日は少し気分が悪い: hôm nay tâm trạng hơi khó chịu
ねむい(眠い): buồn ngủ
眠くてたまらない: buồn ngủ lắm rồi

tính từ cảm giác tiếng nhật

きもち (気持ち): tâm trạng
うれしい(嬉しい): vui mừng, hạnh phúc
お越(こ)しいただいてとても嬉しい: Tôi rất vui vì anh đã đến chơi
おもしろい (面白い): thú vị, vui tính
彼の言い方が面白い: cách nói chuyện của anh ấy rất thú vị
すき (好き): thích
好きな料理:món ăn ưa thích
かなしい (悲しい): đau khổ
私はそのことを知ってとても悲しい: Tôi rất buồn khi biết tin đó
つまらない (詰らない): chán
このビデオはつまらないよ: Video này nhàm chán
きらい(嫌い): ghét, không thích
化学が嫌いだ: Tôi ghét môn Hóa học